Ban hành ngày 31/8/2021 · Bộ Xây dựng · Hiệu lực từ 15/10/2021
Thông tư 12/2021/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành, quy định hệ thống định mức xây dựng áp dụng cho công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Việt Nam. Thay thế Thông tư 10/2019/TT-BXD, cập nhật định mức theo công nghệ thi công và vật liệu mới.
TT 12/2021 phân đất thi công thành 4 cấp dựa trên độ cứng, khả năng đào và phương tiện thi công cần thiết. Cấp đất ảnh hưởng trực tiếp đến định mức nhân công và ca máy — chọn sai cấp dẫn đến sai đơn giá.
Đất mùn, đất phù sa, đất cát, đất pha cát nhẹ. Dùng cuốc xẻng bình thường, không cần xà beng. Năng suất đào cao nhất.
Ví dụ: Đất ruộng, bãi bồi, đất vườn tơi xốp
Đất thịt, đất sét mềm, đất pha cát vừa. Cần cuốc chim hoặc xà beng nhẹ. Đôi khi cần tưới nước làm mềm trước khi đào.
Ví dụ: Đất thịt pha sét, đất ruộng khô, đất đồi nhẹ
Đất sét cứng, đất lẫn đá dăm, sỏi, đất đồi già. Cần xà beng, búa tạ hoặc máy đào đủ công suất. Năng suất giảm rõ rệt so với cấp I–II.
Ví dụ: Đất đồi sét cứng, đất lẫn laterit, đất pha sỏi
Đất lẫn đá tảng, đất cứng phong hóa, laterit đặc cứng. Thường cần khoan nổ mìn phá vỡ trước, hoặc máy đào hạng nặng chuyên dụng.
Ví dụ: Đất núi phong hóa, laterit đặc, đất lẫn đá tảng lớn
Đá vôi mềm, đá phấn, đá phiến sét mềm. Khai thác bằng búa tay, xà beng hoặc máy nhỏ.
Đá phiến cứng, đá sa thạch mềm. Cần máy khoan và nổ mìn nhẹ.
Đá granit, đá bazan, đá vôi cứng. Cần khoan nổ mìn và máy hạng nặng.
Đá silit hóa, thạch anh cứng, đá kết tinh đặc. Đơn giá cao nhất, yêu cầu kỹ thuật nổ mìn đặc biệt.
Mã hiệu định mức gồm 2 phần cách nhau bởi dấu chấm:
Nhóm công tác: AC = Ép cọc, AA = Đào đất, AB = Đắp đất, v.v. Theo bảng phân loại của Bộ Xây dựng.
Mã chi tiết: phân biệt từng công tác cụ thể theo kích thước, cấp, điều kiện thi công.
Nội dung tham khảo từ hệ thống văn bản pháp luật xây dựng Việt Nam. · Tra cứu định mức